UNIVERSITY OF AUCKLAND

 

Địa chỉ: City Campus, 24 Princes Street, Auckland Central, Auckland 1010 

Giới thiệu trường

  • Được thành lập vào năm 1883, Đại học Auckland là trường đại học nghiên cứu hàng đầu của New Zealand. Trong xếp hạng của QS Stars, Đại học Auckland được xếp hạng là một tổ chức Five Stars Plus xuất sắc trong các chuyên mục: Nghiên cứu, Khả năng làm việc, Giảng dạy, Cơ sở vật chất, Quốc tế hóa, Đổi mới và Bao gồm. Đây cũng là trường đại học duy nhất của New Zealand xếp hạng trong top 100 trong bảng xếp hạng QS World University Rankings và nằm trong top 200 trong bảng xếp hạng Đại học Thế giới Giáo dục Đại học Times.
  • Đại học Auckland là trường đại học lớn nhất trong cả nước. Hầu hết sinh viên tham dự Campus chính của thành phố, nằm ở trung tâm Auckland gần các trung tâm giao thông chính của thành phố, khu thương mại trung tâm nhộn nhịp, các cửa hàng, nhà hát và khung cảnh xã hội

Chương trình học và điều kiện xét tuyển tại Đại học Auckland

  • Sự đa dạng về các chương trình học chú trọng phần nghiên cứu của trường được công nhận trên toàn thế giới, về thu hút nhiều sinh viên theo học bậc đại học và sau đại học. Trường cung cấp hơn 86 chuyên ngành, và hơn 25 chuyên ngành dành cho bậc Cử nhân (Bằng 1). Bạn có thể học hai bằng đại học cùng một lúc (bằng kép) và tiếp tục chương trình học ở bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ.
  • Đối với học sinh Việt Nam, học sinh phải hoàn tất chương trình học trong vòng một năm tại một trường đại học được công nhận với kết quả tốt. Những điều kiện khác sẽ được yêu cầu tùy theo chương trình học sinh đăng ký tại trường.

Điều kiện Tiếng Anh

Bài kiểm tra Bậc Đại học Bậc Sau Đại học
TOEFL (Kiểm tra trên giấy) 550 575
TOEFL (Kiểm tra trên máy tính) 213 233
TWE 4.5 4.5
IELTS (Academic)* 6.0 6.5
  • Không môn nào dưới 5.5 (đối với bậc Đại học) và không môn nào dưới 6.0 (đối với bậc Sau Đại học).

Một số chương trình học sẽ yêu cầu điểm cao hơn

Bài kiểm tra Chương trình Sau Đại học ngành Thương mại, Luật và Giáo dục* Ngành Kỹ sư, Chương trình Đại học ngành Luật và Kế hoạch Ngành Dược Chương trình Sau Đại học ngành Giảng dạy*
TOEFL (Kiểm tra trên giấy) 600 575 625 625
TOEFL (Kiểm tra trên máy tính) 250 233 263 263
TWE 5.0 4.5 5.0 5.0
IELTS (Academic)* 7.0 6.5 7.5 7.5
  • Không môn nào dưới 6.5 (đối với Chương trình Sau Đại học ngành Thương mại và Luật), 6.0 (đối với ngành Kỹ sư) và 7.0 (đối với ngành Giáo dục và Dược)
  • Chương trình Sau Đại học chuyên ngành Giáo dục bao gồm: Chứng chỉ Sau Đại học và Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục.
  • Sau Đại học chuyên ngành Giảng dạy gồm: Chứng chỉ Sau Đại học chuyên ngành Giảng dạy (Tiểu học, Trung học), và các Chứng chỉ về Giảng dạy khác.

Học phí

Chuyên ngành Học phí/ năm Thời gian
Kiến trúc 19.478 – 24.960 3 năm
Nghệ thuật 19.025 – 22.812 3 năm
Kinh doanh, thương mại và quản lý thông tin 22.381 3 năm
Sư phạm 19.653 3 năm
Kỹ thuật 27.863 4 năm
Khoa học sức khỏe, dịch vụ cộng đồng 19.653 – 22.381 3 năm
Luật 22.221 4 năm
Y học 53.000 6 năm
Âm nhạc 22.178 3 năm
Y tá 23.355 3 năm
Nhãn khoa 36.306 4 năm
Điện ảnh 22.812 3 năm
Thể dục 19.653 4 năm
Kế hoạch 21.861 4 năm
Khoa học 22.812 3 năm
Công tác xã hội 19.653 3 năm
Công nghệ 22.812 – 27.863 4 năm
Thuyết thần học 15.256 3 năm
Nghệ thuật trực quan 22.186 4 năm
  • Đại học Auckland  tính phí dựa trên khóa học sinh viên đăng ký. Học phí của các khóa học khác nhau ở từng khoa và đôi khi các khóa trong cùng một khoa cũng có sự khác nhau. Những khóa học đặc biệt đòi hỏi chi phí đào tạo cao hơn sẽ được tính phí cao hơn những khóa thông thường.